Chia sẻ Facebook

QUY ĐỊNH VỀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN NỢ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG KỂ TỪ NGÀY 09/02/2026?

QUY ĐỊNH VỀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN NỢ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG KỂ TỪ NGÀY 09/02/2026?

1.Quy định về mức xử phạt hành chính vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng kể từ ngày 09/02/2026?

Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng cụ thể như sau:

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

+ Không thành lập Hội đồng mua, bán nợ khi thực hiện mua, bán nợ;

+ Sử dụng phương thức mua, bán nợ không đúng quy định của pháp luật.

– Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

+ Bán khoản nợ không đủ điều kiện hoặc không được phép được mua, bán theo quy định của pháp luật;

+ Bên bán nợ mua lại các khoản nợ đã bán, trừ trường hợp được pháp luật cho phép;

+ Vi phạm quy định về thu giữ tài sản bảo đảm không đúng quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

– Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động mua, bán nợ trong thời hạn 03 tháng đến 06 tháng đối với vi phạm tại khoản 1, các điểm a, b khoản 2 Điều 59 Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

– Biện pháp khắc phục hậu quả

+ Buộc bên bán nợ mua lại khoản nợ đã mua, bán đối với khoản nợ mà bên mua nợ vẫn sở hữu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 Nghị định 340/2025/NĐ-CP;

+ Buộc bán lại khoản nợ đã mua lại đối với khoản nợ còn dư nợ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 59 Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Theo điểm a, b khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.

Trường hợp áp dụng đối với cá nhân là người làm việc tại tổ chức là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Điều 59 Nghị định 340/2025/NĐ-CP; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này.

2.Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp đối với các vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 63 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp đối với các vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng như sau:

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

+ Phạt cảnh cáo;

+ Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;

+ Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP;

+ Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

+ Phạt cảnh cáo;

+ Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;

+ Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP;

+ Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Theo điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền phạt tiền nêu trên là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân và được xác định căn cứ vào mức phạt tiền tối đa áp dụng đối với cá nhân quy định tại điểm a, b Khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3.Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm những cá nhân, tổ chức nào?

Theo Điều 2 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm:

– Tổ chức tín dụng; chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;

– Doanh nghiệp; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (chi nhánh, văn phòng đại diện);

– Các tổ chức khác được thành lập, hoạt động tại Việt Nam.

Nguồn: TVPL

Thực hiện: Luật sư Minh Huyền

Please follow and like us:
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Nguyen Trong Hai

Giám đốc - Tiến sĩ - Luật sư Nguyễn Trọng Hải

Địa chỉ: số 65 đường Lý Tự Trọng, phường Vinh Phú, tỉnh Nghệ An

luattronghai@gmail.com

0913 766 976


0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
Copy link
Powered by Social Snap
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
Share via
Copy link
Powered by Social Snap