QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ ĐƯỢC CÔNG KHAI THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ KỂ TỪ NGÀY 01/07/2026?
1.Quy định về việc cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế kể từ ngày 01/07/2026?
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:
Điều 7. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
…3.Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a)Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b)Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c)Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
– Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
– Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
– Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
2.Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế như sau:
Điều 5.Nội dung quản lý thuế
1.Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
2.Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
a)Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
b)Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
c)Quản lý thông tin người nộp thuế;…
Như vậy, cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
3.Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc gì?
Tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:
Điều 6.Nguyên tắc quản lý thuế
1.Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
2.Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật…
Như vậy, quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
Nguồn: TVPL
Thực hiện: Luật sư Minh Huyền
