QUY ĐỊNH VỀ THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH DOANH THU TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN HỘ KINH DOANH?
1.Quy định về thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân hộ kinh doanh?
Tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:
Điều 5.Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
…3.Thời điểm xác định doanh thu
a)Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b)Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân hộ kinh doanh là:
– Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
– Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
2.Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh gồm các khoản nào?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh như sau:
Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toân từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
(2) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoán phụ cấp, bào hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chỉ phí tiền lương, tiến công, các khoàn phụ cấp và các khoản chỉ trả cho người lao động dưới 01 tháng;
(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khẩu hao;
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
(5) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
(6) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
(1) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
(2) Các khoản chỉ không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
(3) Khoàn tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thảnh viên trong hộ kinh doanh trừ các khoàn đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
(4) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
(5) Các khoản chỉ phạt vi phạm hành chính, phạt vì phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
(6) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
(7) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
3.Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để làm gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để hướng dẫn như sau:
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của năm 2026 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Nguồn: TVPL
Thực hiện: Luật sư Minh Huyền
