QUY ĐỊNH VỀ MỨC PHẠT TIỀN ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ TỪ NGÀY 01/07/2026?
1.Quy định về mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế từ ngày 01/07/2026?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau việc áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế mới từ ngày 01/07/2026 được thực hiện như sau:
– Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế về hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025.
Cụ thể, người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan hoặc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan
– Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025. Cụ thể:
+ Hành vi khai sai căn cứ tính thuế hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp không thuộc lỗi của người mua dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế này đã được ghi nhận, phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán.
+ Cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan; phát hiện khi kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan và cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
+ Trường hợp không thuộc điểm a và điểm b khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 mà người nộp thuế tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định.
– Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025.
2.Quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế?
Căn cứ theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Điều 47.Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
1.Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2.Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 45 và Điều 46 của Luật này.
Theo đó, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được quy định như sau:
– Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
– Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 45 và Điều 46 Luật Quản lý thuế 2025.
3.Tổ chức, cá nhân không bị tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 42.Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
…2.Không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp sau:
a)Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;
b)Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt;
c)Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.
3.Trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.
Theo đó, tổ chức, cá nhân không bị tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp sau:
– Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;
– Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt;
– Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.
Nguồn: TVPL
Thực hiện: Luật sư Minh Huyền
